1. Phím tổ hợp windows
Phím Windows: Mở Menu Start (cũng có thế dùng Ctrl + ESC).Phím Windows + Tab : Chuyển các khung làm việc dạng 3D .
Phím Windows + Pause : Mở bảng System and Security xem thông tin cơ bản của máy tính System Properties.
Phím Windows + E : Mở được Windows Explorer gồm các tùy chọn ổ cứng trong computer.
Phím Windows +R: Cửa sổ tìm kiếm Run .
Phím Windows+F: Tìm kiếm được các file trong computer.
Phím Windows + Phím mũi tên xuống : Thu nhỏ cửa sổ làm việc hiện tại ở mức độ phù hợp.
Phím Windows + số (1 --> 9) : Mở được những khung làm việc đang thu nhỏ dưới Task.
Phím Windows +L : Khóa được màn hình máy tính hiện tại lại
Phím Windows +Space (phím cách) : Các khung làm việc hiện tại trở nên trong suốt.
Phím Windows + T : Trạng thái của khung làm việc hiện tại đang có trên Task.
Phím Windows + mũi tên (Lên-Xuống-Phải-Trái) : Di chuyển được những khung làm việc hiện tại theo hướng mũi tên.
Phím Windows + M : Thu nhỏ được những khung làm việc đang dưới Task.
2. Tổ Hợp Phím Với Phím Chức Năng
Phím F1 : Mở bảng hướng dẫn về khung làm việc đang làm việcPhím F2 : Đổi tên được file, thư mục.
Phím F5 Thực hiện thao tác Refresh
Phím Alt +F4 : Tắt được khung làm việc hiện tại .
Phím F6 : Trỏ đến từng mục trên trình duyệt Web.
3. Tổ Hợp Các Phím Hỗ Trợ Ctrl Và Shift
Phím Ctrl + Shift + N : Mở 1 thư mục mới trên máy tính.Phím Ctrl+C: Copy một hay nhiều file hay thư mục trong Windows
Phím Ctrl+X: Cắt file hay thư mục trong Windows.
Phím Ctrl+V: Dán file hay thư mục trong Windows
Phím Ctrl+Z: Khôi phục các thao tác đã thực hiện sai trước đó
Phím Ctrl +A : Bôi đen tất cả các mục trong cùng thư mục, ổ đĩa
Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc : Bật Task Manager
Phím Shift +Delete : Xóa vĩnh viễn dữ liệu được chọn
Phím Shift + mũi tên(Lên-Xuống-Phải-Trái): Bôi đen dữ liệu từng mục mà bạn di chuyển mũi tên.
Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Delete: Tùy chọn các chức năng quản lý của máy tính.
4. Các phím thông dụng trên bàn phím
Phím ký tự: Dùng để nhập các ký tự được ký hiệu trên phím.
Phím dấu: Dùng để nhập các dấu được ký hiệu trên phím, các phím có 2 ký tự được dùng kèm với phím Shift (xem phím Shift).
Phím số: Dùng để nhập các ký tự số, các phím có 2 ký tự được dùng kèm với phím Shift (xem phím Shift)
5. Các phím chức năng
Từ phím F1 đến F12 được dùng để thực hiện một công việc cụ thể và được qui định tùy theo từng chương trình.
6. Các phím đặc biệt
Esc (Escape): Hủy bỏ (cancel) một hoạt động đang thực hiện, thoát ra khỏi một ứng dụng nào đó đang hoạt động.
Tab: Di chuyển dấu nháy, đẩy chữ sang phải một khoảng rộng, chuyển sang một cột hoặc Tab khác.
Caps Lock : Bật/tắt chế độ gõ chữ IN HOA (đèn Caps lock sẽ bật hoặc tắt tương ứng theo chế độ)
Enter: Phím dùng để ra lệnh thực hiện một lệnh hoặc chạy một chương trình đang được chọn.
Space Bar: Phím tạo khoảng cách giữa các ký tự, trong một số trường hợp phím này còn được dùng để đánh dấu vào các ô chọn. Lưu ý mỗi khoảng cách cũng được xem là một ký tự, gọi là ký tự trắng hay trống.
Backspace: Lui dấu nháy về phía trái một ký tự và xóa ký tự tại vị trí đó nếu có.
Các phím Shift, Alt (Alternate), Ctrl (Control) là phím tổ hợp chỉ có tác dụng khi nhấn kèm với các phím khác, mỗi chương trình sẽ có qui định riêng cho các phím này.
Đối với phím Shift khi nhấn và giữ phím này sau đó nhấn thêm phím ký tự để gõ chữ IN HOA mà không cần bật Caps lock, hoặc dùng để gõ các ký tự bên trên đối với phím có 2 ký tự.
Phím windows: Mở menu Start của Windows và được dùng kèm với các phím khác để thực hiện một chức năng nào đó.
Phím Menu: Có tác dụng giống như nút phải chuột.
7. Các phím điều khiển màn hình hiển thị
Print Screen(Sys Rq) : Chụp ảnh màn hình đang hiển thị và lưu vào bộ nhớ đệm Clipboard, sau đó, có thể dán (Paste) hình ảnh này vào bất cứ ứng dụng nào hỗ trợ hình ảnh, hay các trình xử lý đồ họa (Paint, Photoshop,...). Ở các chương trình xử lý đồ họa, chọn New trong trình đơn File và dùng lệnh Paste trong trình đơn Edit (hay dùng tổ hợp phím Ctrl+V) để dán hình ảnh vừa chụp vào ô trắng để xử lý nó như một ảnh thông thường.
Scroll Lock: Bật/tắt chức năng cuộn văn bản hay ngưng hoạt động của một chương trình. Tuy nhiên, nhiều ứng dụng hiện nay không còn tuân lệnh phím này nữa. Nó bị coi là "tàn dư" của các bàn phím IBM PC cũ. Đèn Scroll Lock hiển thị trạng thái bật/tắt của nút.
Pause (Break) : Có chức năng tạm dừng một hoạt động đang thực hiện, một ứng dụng nào đó đang hoạt động.
8. Các phím điều khiển trang hiển thị
Insert (Ins) : Bật/tắt chế độ viết đè (Overwrite) trong các trình xử lý văn bản.
Delete (Del) : Xóa đối tượng đang được chọn, xóa ký tự nằm bên phải dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản.
Home: Di chuyển dấu nháy về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản.
End: Di chuyển dấu nháy về cuối dòng trong các chương trình xử lý văn bản.
Page Up (Pg Up): Di chuyển màn hình lên một trang trước nếu có nhiều trang trong cửa sổ chương trình.
Page Down (Pg Dn): Di chuyển màn hình xuống một trang sau nếu có nhiều trang trong cửa sổ chương trình.
9. Các phím mũi tên
Chức năng chính dùng để di chuyển (theo hướng mũi tên) dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản, điều khiển di chuyển trong các trò chơi.
10. Cụm phím số
Num Lock: Bật hay tắt các phím số, đèn Num Lock sẽ bật hoặc tắt theo trạng thái của phím này. Khi tắt thì các phím sẽ có tác dụng được ký hiệu bên dưới.
Các phím số và phép tính thông dụng có chức năng giống như máy tính cầm tay. Lưu ý dấu chia là phím /, dấu nhân là phím * và dấu bằng (kết quả) là phím Enter.
Đăng nhận xét